ToolsMaxxing

Tính khoản vay và EMI

Tính khoản trả hằng tháng, tổng tiền lãi và tổng chi phí của một khoản vay.

Khoản trả hằng tháng (EMI)10.500,93
Số lần trả
60
Tổng tiền lãi
130.055,84
Tổng số tiền đã trả
630.055,84
Tiền lãi theo tỷ lệ của tổng
20,6%

Công thức EMI = P x r x (1 + r)^n / ((1 + r)^n - 1), r = lãi suất năm / 12 / 100, n = số tháng

Giả định lãi suất cố định với các khoản trả hằng tháng bằng nhau trên dư nợ giảm dần. Phí, bảo hiểm và khoản vay lãi suất phẳng sẽ khác. Hãy hỏi bên cho vay con số chính xác.

Cách dùng

  1. 1Nhập số tiền vay và lãi suất hằng năm.
  2. 2Nhập kỳ hạn và chọn năm hoặc tháng.
  3. 3Đọc khoản trả hằng tháng, tổng tiền lãi và tổng số tiền đã trả.
  4. 4Thay đổi kỳ hạn hoặc lãi suất để so sánh các đề nghị.

Các tùy chọn có tác dụng gì

Lãi suất mỗi năm
Lãi suất hằng năm trên dư nợ giảm dần. Nó được chia cho 12 để ra lãi suất mỗi tháng.
Kỳ hạn
Thời gian bạn sẽ trả nợ, tính theo năm hoặc tháng.

Quyền riêng tư

Các con số bạn nhập chỉ được dùng trong trình duyệt và không bao giờ gửi đến máy chủ. Thông tin khoản vay là riêng tư và ở lại trên thiết bị của bạn.

Câu hỏi thường gặp

EMI được tính như thế nào?

EMI = P x r x (1 + r)^n chia cho ((1 + r)^n - 1), trong đó P là số tiền, r là lãi suất hằng tháng và n là số tháng. Công thức hiển thị bên dưới kết quả của bạn.

Cách này có giống báo giá lãi suất phẳng không?

Không. Một số bên cho vay báo lãi suất phẳng, khi lãi được tính trên toàn bộ số tiền trong suốt kỳ hạn. Lãi suất phẳng trông thấp hơn nhưng tốn kém hơn cùng con số đó trên dư nợ giảm dần. Hãy so sánh các đề nghị bằng lãi suất thực.

Sao kỳ hạn dài hơn làm khoản trả thấp đi nhưng tốn hơn?

Mỗi khoản trả nhỏ hơn, nhưng bạn nợ lãi lâu hơn, nên tổng tiền lãi tăng lên.

Công cụ có tính phí và bảo hiểm không?

Không. Phí xử lý, bảo hiểm và thuế làm thay đổi chi phí thực. Hãy hỏi bên cho vay về tổng chi phí tín dụng.

Đơn vị tiền tệ có quan trọng không?

Không. Phép tính dùng được với mọi loại tiền, nên hãy nhập số tiền theo loại tiền của bạn.

Công cụ liên quan